tha bổng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tha hẳn, không để liên quan tới tội tình: Hành động của cơ quan có thẩm quyền (thường là tòa án) tuyên bố một người bị cáo buộc là vô tội và miễn mọi trách nhiệm hình sự, không phải chịu bất kỳ hình phạt nào.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau khi xem xét chứng cứ, Hội đồng xét xử đã quyết định tha bổng bị cáo.
- Với lời khai của nhân chứng mới, luật sư hy vọng thân chủ của mình sẽ được tha bổng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Được/ bị tha bổng": Cấu trúc bị động thường dùng để chỉ trạng thái của người bị cáo buộc.
- Dù bị truy tố, cuối cùng anh ta đã được tha bổng vì không đủ chứng cứ.
- "Quyết định/ tuyên án tha bổng": Cụm từ chỉ hành vi phán quyết chính thức của tòa án.
- Bản án gây chú ý đã tuyên tha bổng cho tất cả các bị cáo.
Biến thể và từ gần giống
- Tha (động từ): Buông thả, không bắt giữ hoặc không trừng phạt nữa. Nghĩa rộng hơn và không nhất thiết trong bối cảnh pháp lý.
- Tha cho kẻ phạm tội.
- Miễn tố/ Miễn truy tố (cụm động từ): Quyết định của Viện kiểm sát không đưa vụ án ra xét xử, dừng lại ở giai đoạn điều tra. Khác với "tha bổng" là quyết định của Tòa án sau khi xét xử.
- Trắng án (thành ngữ, tính từ): Được dùng phổ biến với nghĩa tương tự "được tha bổng", chỉ việc được tuyên vô tội hoàn toàn.
- Sau phiên tòa, ông ấy đã trắng án.
Từ đồng nghĩa
- Tuyên vô tội: Tuyên bố một người không phạm tội.
- Phóng thích (trong ngữ cảnh này): Thả ra, trả lại tự do sau khi được tuyên vô tội.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ riêng biệt phổ biến nào được hình thành trực tiếp từ "tha bổng" do đây đã là một cụm từ cố định.)
Thành ngữ liên quan
- Trắng án như tờ giấy trắng: Thành ngữ nhấn mạnh sự vô tội hoàn toàn, không vương vấn tội lỗi, tương đương với việc được tha bổng.
- Nhờ luật sư giỏi, bị cáo đã trắng án như tờ giấy trắng.
- Tha hẳn, không để liên quan tới tội tình: Tòa án tha bổng người bị can.